Talk to consultant
swipe up
swipe up

GIỚI THIỆU CHUNG KHU CÔNG NGHIỆP MINH QUANG, HƯNG YÊN

 src=

Khu công nghiệp Minh Quang, Hưng Yên Thành lập theo Văn bản số 1159/TTg-CN ngày 21/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung KCN Minh Quang vào quy hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam và Quyết định số 542/QĐ-UBND ngày 04/03/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ: 1/200 KCN Minh Quang, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.

Diện tích: 335 ha. Địa điểm: huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên. Chủ đầu tư: Công ty cổ phần VID Hưng Yên. Thời hạn: đến năm 2058.

Giới thiệu:

Khu công nghiệp Minh Quang được thành lập theo Văn bản số 1159/TTg-CN ngày 21/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung KCN Minh Quang vào quy hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam và Quyết định số 542/QĐ-UBND ngày 04/03/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ: 1/200 KCN Minh Quang, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.

Vị trí địa lý Khu công nghiệp:

Khu công nghiệp Minh Quang thuộc xã Bạch Sam, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên có diện tích 325,43 ha với phạm vi, ranh giới được xác định như sau:

– Phía Bắc : Giáp đường huyện lộ 198

– Phía Nam : Giáp đường cao tốc số 5

– Phía Đông : Giáp đường huyện lộ 198B

– Phía Tây : Giáp khu dân cư xã Bạch Sam

Khu công nghiệp Minh Quang là Khu công nghiệp đa ngành, ít gây ô nhiễm môi trường bao gồm các ngành nghề chính: Công nghiệp lắp ráp cơ khí điện tử, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, đồ trang sức, linh kiện xe máy, ôtô, đồ điện gia dụng.

Khoảng cách đến Khu công nghiệp Minh Quang:

* Cách Sân bay quốc tế Nội Bài 55 km

* Cách trung tâm Thành phố Hà Nội 37 km

* Cách Cảng Hải Phòng 63 km

* Cách Cảng nước sâu Quảng Ninh – Cái Lân 85 km

Khu công nghiệp Minh Quang nằm giáp Quốc Lộ 5, là trục đường giao thông quan trong nối liền các khu kinh tế lớn như Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh và Sân bay Quốc tế Nội Bài rất thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hoá.

 src=

Lực lượng lao động:

+ Số dân của huyện Mỹ Hào khoảng: 86.000 người, tỉnh Hưng Yên khoảng 1,25 triệu người, trong đó 65% là người lao động dưới 40 tuổi. Đây là nguồn lao động có thể cung cấp đầy đủ cho các Doanh nghiệp.

+ Hệ thống các Trường Cao Đẳng, Trường Trung cấp, đào tạo nghề trong khu vực rất đa dạng. Không kể các Trường dạy nghề do huyện thị quản lý, Tỉnh Hưng Yên có khoảng 15 Trường chuyên nghiệp dạy nghề với đội ngũ giáo viên trên 500 người và trên 10.000 học viên theo học/năm.

+ Hơn nữa, khoảng cách từ trung tâm TP Hà Nội đến Khu công nghiệp chỉ khoảng 37 km, đảm bảo cho việc lực lượng lao động từ Hà Nội đi lại hàng ngày đến KCN thuận tiện và dễ dàng.

+ Hệ thống xe bus đi từ Hà Nội đến KCN Minh Quang qua Quốc lộ 5 hàng ngày từ 5h00 đến 22h30, 15 phút/chuyế

CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU CÔNG NGHIỆP:

Điều kiện về đất đai:

* Cao độ: 6,5m so với mặt nước biển

* Chất đất: cứng và đã san nền

Nguồn điện:

– Nguồn điện được cung cấp liên tục và ổn định được lấy từ tuyến điện cao thế đi gần ranh giới phía Nam của Khu công nghiệp.

– Mạng lưới điện được cung cấp dọc các đường giao thông nội bộ trong KCN. Doanh nghiệp đầu tư và xây dựng trạm hạ thế tuỳ theo công suất tiêu thụ.

Hệ thống thoát nước:

Hệ thống thoát nước mưa và nước thải (nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt) được xây dựng riêng biệt. Nước mưa được thu gom qua hệ thống cống và thoát ra các sông trong khu vực. Nước thải được thu gom về Nhà máy xử lý nước thải của KCN.

Xử lý nước thải và chất thải rắn:

Toàn bộ nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt được Doanh nghiệp xử lý đạt tiêu chuẩn tối thiểu mức nước C trước khi xả ra hệ thống đường nước thải chung của KCN. Sau đó, KCN sẽ tiếp tục xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định của Chính Phủ Việt Nam.

Chất thải rắn: các Nhà máy trong KCN sẽ ký Hợp đồng phân loại, thu gom và vận chuyển rác thải với các Đơn vị có chức năng phân loại, thu gom và vận chuyển rác thải để vận chuyển rác thải ra khỏi KCN tránh gây ô nhiễm môi trường.

Hệ thống cung cấp nước sạch:

Hệ thống cấp nước được đấu nối đến tận chân tường rào từng doanh nghiệp.

Hệ thống giao thông nội bộ trong KCN:

– Hệ thống đường giao thông nội bộ được thiết kế hợp lý để phục vụ cho việc đi lại cho các phương tiện giao thông đến từng lô đất một cách dễ dàng, thuận tiện

– Hệ thống đường khu trung tâm rộng 36m, đường nhánh rộng 24m.

– Hệ thống đường chiếu sáng được lắp đặt dọc theo các tuyến đường

Hệ thống cây xanh:

Hệ thống cây xanh chiếm 10-12% diện tích toàn KCN, kết hợp giữa cây xanh tập trung và cây xanh dọc các tuyến đường tạo cảnh quan chung của KCN.

Hệ thống thông tin:

Hệ thống viễn thông đạt tiêu chuẩn quốc tế và luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc. Hệ thống cáp quang ngầm được đấu nối trực tiếp đến chân hàng rào của từng Doanh nghiệp.

Hạ tầng xã hội và các dịch vụ khác:

Hải quan: Mọi thủ tục Hải quan sẽ được thực hiện tại Hải quan Hưng Yên (dự kiến sẽ mở văn phòng hải

quan trong Khu công nghiệp).

Hệ thống Ngân hàng: Vietcombank – Chi nhánh Hưng Yên, ACB, Agribank, Techcombank … (dự kiến các Ngân hàng sẽ mở chi nhánh trong Khu công nghiệp).

Bưu điện xã Bạch Sam (cách Khu công nghiệp 02 km), xã Minh Đức (cách Khu công nghiệp 03 km), xã Dương Quan (1,5 km), huyện Mỹ Hào (4-5 km).

Nhà ở cho công nhân: Chủ đầu tư Khu công nghiệp dự kiến sẽ xây dựng 01 Khu nhà ở phục vụ cho công nhân và chuyên gia làm việc trực tiếp tại Khu công nghiệp.

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG:

Mật độ xây dựng:

Toàn bộ công trình bao phủ của “vết chân” công trình ko được vượt quá 65% của tổng diện tích của lô đất. Tỉ lệ chấp nhận được của sàn trên diện tích không vượt quá 200% của tổng diện tích của lô đất

Tầng cao trung bình:

1-2 tầng đối với Nhà xưởng; 1-4 tầng đối với nhà văn phòng, mỗi tầng cao tối đa 4m.

Chỉ giới xây dựng:

Các công trình chính như nhà xưởng, nhà văn phòng, nhà ăn,… (trừ những công trình phụ như nhà để xe, trạm biến áp,…) phải được xây dựng cách chỉ giới đường nội bộ KCN là 6m, và cách hàng rào lô đất kế bên là 3.5 m.

Chiều cao:

Chiều cao công trình tối thiểu không vượt quá 13m khoảng cách thẳng đứng từ cao độ nền đã định (*) đến điểm cao nhất của mái.

Hàng rào:

Chiều cao tối đa của hàng rào dọc theo đường ôtô là 2,3m từ cao độ mặt đất và là loại hàng rào mở từ các thanh sắt đã được sơn phủ.

Hàng rào giữa các lô đất không cao hơn 2m và không sử dụng dây thép gai (nên làm hàng rào không khuất).

Hệ thống chữa cháy và thu lôi:

Người thuê đất bố trí và bảo dưỡng hệ thống báo cháy hiệu quả và hệ thống chữa cháy cho mỗi một công trình trong lô đất.

Bất kỳ công trình nào trong phạm vi lô đất phải được trang bị bộ thu lôi theo thiết kế thích hợp.

Vị trí địa lý

Km32 Quốc lộ 5 (Hà Nội – Hải Phòng); Cách trung tâm Hà Nội 35 km (khoảng 45 phút đi bằng ô tô), sân bay Nội Bài 58 km (khoảng 60 phút đi bằng ô tô), cảng Hải Phòng 65 km (khoảng 65 phút đi bằng ô tô), cảng biển nước sâu Quảng Ninh 105 km (khoảng 100 phút đi bằng ô tô).

Địa điểm

▪ Thuộc địa bàn huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.

Bản đồ quy hoạch

Diện tích quy hoạch

▪ Tổng diện tích quy hoạch: 153,7 ha.

▪ Diện tích đất công nghiệp cho thuê khoảng: 115 ha.

▪ Diện tích đất còn có thể cho thuê: 115 ha

Giá thuê đất và phí dịch vụ

▪ Giá thuê đất dự kiến:Quote

▪ Các loại phí khác: Theo quy định của KCN

▪ Phí điện: Tính theo quy định của EVN.

Thời hạn thuê đất

▪ Đến ngày 11/3/2058.

Lĩnh vực thu hút đầu tư

▪ Sản xuất, lắp ráp thiết bị điện, điện tử, điện lạnh; sản xuất giấy, bao bì, gốm sứ; chế biến nông lâm sản, thực phẩm; sản xuất hàng tiêu dùng; công nghiệp nhẹ tổng hợp.

Cơ sở hạ tầng

Đang thực hiện thủ tục thu hồi đất.

Hạ tẫng xã hội và các dịch vụ

▪ Hải Quan: Trạm thông quan tỉnh Hưng Yên cách KCN khoảng 7 km.

▪ Ngân Hàng: Hệ thống các Ngân hàng thương mại có trụ sở đặt gần KCN.

▪ Bưu điện: Bưu điện huyện cách KCN khoảng 4 km, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của các Doanh nghiệp Khu công nghiệp.

▪ Bệnh viện, trạm y tế: Trung tâm y tế huyện Mỹ Hào (cách KCN 4 Km), Bệnh viện Đa khoa Phố Nối (cách KCN 10 km).

Ưu đãi đầu tư

▪ Về thuế thu nhập doanh nghiệp:

– Được hưởng thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm và được miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc một số lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Được hưởng thuế suất 17% và được miễn thuế 2 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc một số lĩnh vực như: Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản…..

– Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới thực hiện trong KCN.

▪ Về thuế nhập khẩu: Dự án đầu tư tại KCN được miễn thuế nhập khẩu hàng hoá nhập khẩu hàng hóa để tạo tài sản cố định theo quy định Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Nhà đầu tư

▪ Tên nhà đầu tư: Công ty CP Tập đoàn đầu tư phát triển Việt Nam.

 

anphu